Router Catalyst 8200, 8300 và ISR 4000 cũ: chọn mã nâng cấp và dùng lại module NIM thế nào
ISR 4000 đã ngừng bán từ 11/2023 (ISR 4461 từ 01/2025). Bài này đặt thông số Catalyst 8200, 8200L, 8300 cạnh ISR 4000 theo datasheet Cisco, chỉ mã thay thế Cisco công bố, và liệt kê module NIM, SM-X nào dùng lại được trên nền tảng mới.
Cisco ngừng nhận đơn ISR 4221, 4321, 4331, 4351, 4431 và 4451 từ 07/11/2023, ISR 4461 từ 20/01/2025. Dòng kế nhiệm là Catalyst 8000 Edge Platforms, gồm 8200 (và bản 8200L) cho chi nhánh nhỏ, 8300 cho chi nhánh lớn và trụ sở. Điểm khiến nhiều đơn vị chần chừ là tủ thiết bị đang có sẵn module NIM giọng nói, E1, LTE. Bài này trả lời hai câu hỏi: mã nào thay mã nào, và module nào mang sang được. Số liệu lấy từ datasheet Catalyst 8200, Catalyst 8300 và Cisco 4000 Family ISR.
Thông số Catalyst 8200, 8200L và 8300
| Model | Cổng WAN/LAN onboard | Khe module | DRAM / SSD mặc định | IPsec SD-WAN (gói 1400 byte) | IPsec SD-WAN (IMIX) | Tunnel SD-WAN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| C8200L-1N-4T | 4x 1G | 1 NIM, 1 PIM | 4 GB / không | tới 500 Mbps | 400 Mbps | 1.500 |
| C8200-1N-4T | 4x 1G | 1 NIM, 1 PIM | 8 GB / 16 GB | tới 1 Gbps | 900 Mbps | 2.500 |
| C8300-1N1S-6T | 6x 1G | 1 SM, 1 NIM, 1 PIM | 8 GB / 16 GB | tới 2 Gbps | 1,8 Gbps | 6.000 |
| C8300-1N1S-4T2X | 4x 1G + 2x 10G | 1 SM, 1 NIM, 1 PIM | 8 GB / 16 GB | tới 17 Gbps | 6,3 Gbps | 6.000 |
| C8300-2N2S-6T | 6x 1G | 2 SM, 2 NIM, 1 PIM | 8 GB / 16 GB | tới 2 Gbps | 1,8 Gbps | 6.000 |
| C8300-2N2S-4T2X | 4x 1G + 2x 10G | 2 SM, 2 NIM, 1 PIM | 8 GB / 16 GB | tới 18,8 Gbps | 7,6 Gbps | 6.000 |
Ở chế độ tự trị (không SD-WAN), datasheet ghi chuyển tiếp IPv4 tới 3,8 Gbps trên cả hai bản 8200 và tới 19,7 Gbps trên mọi bản 8300; IPsec tự trị 500 Mbps (8200L), 1 Gbps (8200), 1,9 Gbps (8300 bản 6T), 16,9–18,9 Gbps (8300 bản 4T2X). PIM là khe cắm module di động 4G/5G dạng pluggable (P-LTEA, P-5GS6).

ISR 4000 có gì và Cisco chỉ định thay bằng gì
| ISR 4000 | Cổng onboard | Khe NIM / SM | Mã thay thế |
|---|---|---|---|
| ISR 4221 | 2x GE | 2 NIM / 0 SM | C8200L-1N-4T (Cisco ghi trong thông báo EoS) |
| ISR 4321 | 2x GE | 2 NIM / 0 SM | C8200-1N-4T (gợi ý của Thiết Bị Mạng Cisco theo số cổng và hiệu năng) |
| ISR 4331 | 3x GE | 2 NIM / 1 SM | C8300-1N1S-6T (gợi ý: giữ được 1 khe SM) |
| ISR 4351 | 3x GE | 3 NIM / 2 SM | C8300-2N2S-6T (gợi ý: 2 khe SM, 2 khe NIM) |
| ISR 4431 | 4x GE | 3 NIM / 0 SM | C8300-1N1S-4T2X (gợi ý: thêm 2 cổng 10G) |
| ISR 4451 | 4x GE | 3 NIM / 2 SM | C8300-2N2S-4T2X (gợi ý) |
| ISR 4461 | 4x GE + 2x 10G | 3 NIM / 3 SM | C8300-2N2S-4T2X (Cisco ghi trong thông báo EoS) |
Hai dòng có mã do Cisco ghi rõ trong thông báo ngừng bán là ISR 4221 và ISR 4461. Các dòng còn lại Cisco hướng dẫn trong mục Product Migration Options của thông báo; bảng trên là gợi ý của Thiết Bị Mạng Cisco theo số cổng và số khe để giữ nguyên module đang dùng. Lưu ý Catalyst 8300 tối đa 2 khe SM, còn ISR 4461 có 3 khe: nếu đang dùng đủ 3 module SM-X thì phải gộp hoặc chuyển một phần sang NIM.

Module nào dùng lại được trên Catalyst 8200 và 8300
Danh sách module hỗ trợ trong datasheet Catalyst 8200 và 8300 gồm nhiều mã quen thuộc của ISR 4000:
- Thoại: NIM-2FXO, NIM-4FXO, NIM-2FXSP, NIM-4FXSP, NIM-2FXSP/4FXOP, NIM-4E/M, NIM-2BRI-NT/TE, NIM-4BRI-NT/TE, NIM-PVDM-32/64/128/256. Riêng 8300 thêm SM-X-8FXS/12FXO, SM-X-16FXS/2FXO, SM-X-24FXS/4FXO, SM-X-72FXS và SM-X-PVDM-500 tới 3000.
- E1/T1 và PRI: NIM-1MFT-T1/E1, NIM-2MFT, NIM-4MFT, NIM-8MFT-T1/E1; NIM-1CE1T1-PRI, NIM-2CE1T1-PRI, NIM-8CE1T1-PRI.
- Serial và async: NIM-1T, NIM-2T, NIM-4T, NIM-16A, NIM-24A; SM-X-1T3/E3 trên 8300.
- DSL và ISDN BRI dữ liệu: NIM-VAB-A, NIM-VA-B, NIM-VAB-M, NIM-4SHDSL-EA, NIM-2BRI-S/T, NIM-4BRI-S/T.
- Switch LAN: NIM-ES2-4, NIM-ES2-8, NIM-ES2-8-P; trên 8300 thêm C-SM-16P4M2X (22 cổng) và C-SM-40P8M2X (50 cổng) dùng ASIC UADP.
- LTE: NIM-LTEA-EA, NIM-LTEA-LA; và các module pluggable P-LTEA-EA/LA, P-LTEAP18-GL, P-5GS6-GL cho khe PIM.
- Máy tính nhúng: UCS-E160S-M3, E180D-M3, E1120D-M3, E1100D-M6 trên 8300.
Điểm cần kiểm tra kỹ: các NIM Ethernet thế hệ ISR 4000 như NIM-1GE-CU-SFP, NIM-2GE-CU-SFP không có trong danh sách module hỗ trợ của datasheet Catalyst 8200 và 8300; nhóm Ethernet Layer 3 trên nền tảng mới là C-NIM-1X (10G SFP+), C-NIM-1M (2,5G RJ-45, PoE 90 W) và C-NIM-2T (2 cổng 1G RJ-45/SFP). Module SM-X-4X1G-1X10G cũng không nằm trong danh sách; cần thay bằng C-NIM-4X (4x 1/10G SFP+) trên 8300. Trước khi đặt hàng, gửi danh sách module đang dùng để chúng tôi đối chiếu từng mã với datasheet.
Các bước chuyển đổi gọn
- Đếm module và cổng đang dùng trên ISR 4000, phân loại theo bảng trên: mang sang được hay phải thay.
- Chọn khung theo khe: chỉ NIM thì 8200/8200L; có SM-X thì 8300 bản 1N1S; hai SM-X trở lên thì 8300 bản 2N2S.
- Chọn hiệu năng theo băng thông Internet và VPN: IPsec 500 Mbps (8200L), 1 Gbps (8200), 2 Gbps (8300-6T), 17–18,8 Gbps (8300-4T2X).
- Giấy phép: Catalyst 8000 dùng giấy phép DNA theo cấp Essentials/Advantage/Premier và có thể chạy chế độ tự trị (IOS XE) hoặc SD-WAN; chọn chế độ trước khi mua để lấy đúng gói.
- Giữ cấu hình: phần cấu hình IOS XE (giao diện, định tuyến, NAT, ZBFW, QoS, thoại) chuyển sang Catalyst 8000 với chỉnh sửa tên giao diện; đây cũng là nền tảng nhận IOS XE 26.1 với mã hoá hậu lượng tử, xem bài Cisco Live 2026 Amsterdam.
Nguồn số liệu: Cisco Catalyst 8200 Series Edge Platforms Data Sheet, Cisco Catalyst 8300 Series Edge Platforms Data Sheet, Cisco 4000 Family Integrated Services Router Data Sheet; thông báo End-of-Sale ISR4200/4300/4400 (07/11/2023) và ISR4461 (20/01/2025) trên cisco.com.
- Nexus 93180YC-FX3 cho phòng máy chủ doanh nghiệp: khi nào cần switch leaf 25G thay vì Catalyst
- Điện thoại IP Cisco 7800 và 8800: chọn model theo nhu cầu, công suất PoE và tổng đài tương thích
- So sánh Cisco Catalyst 1200, 1300 và 9200L: chọn switch nào cho văn phòng 20 đến 200 người
- Catalyst 9300, 9300L và 9300X khác nhau ở đâu? Khi nào cần UPOE và cổng mGig
- Firepower 1000 thay ASA 5508-X và 5516-X: bảng tương đương, hiệu năng và cách chuyển cấu hình
- Wi-Fi 6E cho doanh nghiệp: Catalyst 9166 so với 9120 và 9115, cần switch PoE nào để chạy đủ tính năng
- Cisco Catalyst 9200 và 9200L khác nhau thế nào? Cách chọn đúng dòng
- Uplink SFP, SFP+ và 10G: chọn switch có uplink nào cho đúng
- So sánh Cisco Catalyst 1000, 1200 và 1300: chọn dòng nào cho doanh nghiệp
- Switch Cisco Small Business 350 sự lựa chọn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ













