108/1/6 Đường Nguyễn Văn Khối, P. Thông Tây Hội, TP.HCM. 0522 388 688

So sánh Cisco Catalyst 1200, 1300 và 9200L: chọn switch nào cho văn phòng 20 đến 200 người

Ba dòng switch truy cập Cisco đang bán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ khác nhau ở phần mềm quản trị, khả năng định tuyến, stack và ngân sách PoE. Bài này đặt số liệu datasheet cạnh nhau và gợi ý theo quy mô văn phòng.

Sau khi Cisco ngừng bán Catalyst 1000, Cisco Business 250/350 và Catalyst 2960X, ba dòng switch truy cập còn lại cho văn phòng là Catalyst 1200, Catalyst 1300Catalyst 9200L. Chúng cùng có bản 8, 16, 24, 48 cổng, cùng có PoE+, cùng có uplink 1G hoặc 10G, nên nhìn bảng giá rất dễ chọn nhầm. Khác biệt thật nằm ở phần mềm, định tuyến, stackmức PoE. Số liệu dưới đây lấy từ datasheet Cisco của từng dòng.

Bảng so sánh nhanh

Tiêu chíCatalyst 1200Catalyst 1300Catalyst 9200L
Phân khúc Cisco xếpSwitch smart cho doanh nghiệp nhỏSwitch quản trị cho doanh nghiệp vừa và nhỏSwitch truy cập doanh nghiệp, họ Catalyst 9000
Phần mềm, quản trịGiao diện web, Cisco Business Dashboard (probe tích hợp), ứng dụng Cisco Business Mobile, Network Plug and PlayGiao diện web chế độ đơn giản và nâng cao, Cisco Business Dashboard, ứng dụng di độngCisco IOS XE, quản trị bằng Catalyst Center, CLI hoặc giám sát Meraki cloud
Định tuyến Layer 3Định tuyến tĩnh IPv4 tốc độ dây: tối đa 32 tuyến tĩnh, 16 giao diện IPTối đa 990 tuyến (động và tĩnh), 128 giao diện IP; bản 10G và 1300X tới 7.168 tuyến, 256 giao diện; RIP v2; OSPF v2/v3 chỉ trên 1300X11.000 tuyến IPv4 (8.000 trực tiếp, 3.000 gián tiếp), 16.000 địa chỉ MAC; định tuyến theo giấy phép Network Essentials/Advantage
VLAN255 VLAN hoạt động4.094 VLAN4.094 VLAN
StackKhôngCó trên các bản uplink 4X và 1300X: tối đa 8 máy, 400 cổng, chuyển dự phòng phần cứngStackWise-80, 80 Gbps, tối đa 8 máy, cần bộ C9200L-STACK-KIT
Băng thông bản 24 cổng PoE uplink 1GC1200-24P-4G: 41,67 MppsC1300-24P-4G: 41,67 MppsC9200L-24P-4G: 56 Gbps, 41,67 Mpps (136 Gbps, 101 Mpps khi stack)
Băng thông bản 48 cổng PoE uplink 10GC1200-48P-4X: 130,94 MppsC1300-48P-4X: 130,94 MppsC9200L-48P-4X: 176 Gbps, 130,95 Mpps (256 Gbps, 190 Mpps khi stack)
Ngân sách PoE bản 24P195 W195 W370 W với 1 nguồn PWR-C5-600WAC, 740 W khi thêm nguồn thứ hai
Ngân sách PoE bản 48PTheo từng model (xem trang sản phẩm)C1300-48P-4X: 375 WC9200L-48P-4X: 740 W với 1 nguồn 1 kW, 1.440 W với 2 nguồn
Nguồn dự phòngKhôngKhôngCó, khe nguồn thứ hai thay nóng
Bảo hànhTrọn đời có giới hạn của CiscoTrọn đời có giới hạn của CiscoE-LLW trọn đời có giới hạn

Switch Cisco Catalyst 1300-24P-4G: 24 cổng PoE+ 195 W, 4 uplink SFP, quản trị web và stack trên bản 4X

Catalyst 1200: đủ cho văn phòng dưới 50 người, một tầng

Catalyst 1200 là switch smart: bật lên là chạy, cấu hình VLAN, QoS, PoE qua trình duyệt hoặc ứng dụng điện thoại. Định tuyến chỉ có tĩnh với 32 tuyến và 16 giao diện IP, đủ để tách vài VLAN (nhân viên, khách, camera) mà không cần router làm việc đó. Không stack, nên khi cần thêm cổng là thêm switch rời và quản lý từng máy, hoặc dùng Cisco Business Dashboard để gom.

Chọn khi: 1 hoặc 2 switch, dưới 50 người, có camera IP và access point cần PoE+, không có kỹ sư mạng chuyên trách. Model hay dùng: C1200-24P-4G (24 PoE+, 195 W) và C1200-48P-4X khi cần uplink 10G lên máy chủ NAS.

Catalyst 1300: văn phòng 50 đến 200 người, nhiều tầng, cần stack

Catalyst 1300 giữ cách quản trị web dễ dùng nhưng nâng phần định tuyến lên 990 tuyến với RIP v2 (và OSPF trên 1300X), 4.094 VLAN, và quan trọng nhất là stack phần cứng tới 8 máy, 400 cổng trên các bản uplink 10G (C1300-16P-4X, 24T-4X, 24P-4X, 24FP-4X, 48T-4X, 48P-4X, 48FP-4X) và toàn bộ 1300X. Một toà nhà 4 tầng có thể chạy 4 switch 1300-48P-4X thành một stack, một địa chỉ quản trị, hỏng một máy các máy còn lại vẫn chuyển tiếp.

Chọn khi: 50 đến 200 người, 2 đến 8 switch, muốn quản lý như một hệ thống nhưng chưa cần IOS XE. Lưu ý bản uplink 1G (C1300-24P-4G, 48P-4G) không stack; muốn stack phải chọn bản 4X. Ngân sách PoE 195 W ở bản 24P và 375 W ở bản 48P-4X đủ cho AP Wi-Fi 6 và camera thông thường, chưa đủ nếu 48 cổng đều treo AP Wi-Fi 6E chạy UPOE.

Switch Cisco Catalyst 9200L-24P-4G-E chạy IOS XE, stack StackWise-80, PoE 370 W với nguồn 600 W

Catalyst 9200L: khi cần IOS XE, nguồn dự phòng và PoE lớn

Catalyst 9200L là bước vào họ Catalyst 9000: chạy IOS XE, cấu hình bằng CLI quen thuộc của kỹ sư Cisco, quản trị tập trung bằng Catalyst Center, tham gia được các tính năng doanh nghiệp như SD-Access ở mức giới hạn (1 virtual network trên 9200L). Về phần cứng, 9200L có khe nguồn thứ hai và ngân sách PoE gần gấp đôi Catalyst 1300 cùng số cổng (370 W so với 195 W ở bản 24P; 740 W so với 375 W ở bản 48P). StackWise-80 gộp tới 8 máy, băng thông stack 80 Gbps.

Chọn khi: hệ thống có kỹ sư mạng, cần chuẩn hoá cấu hình bằng IOS XE và Catalyst Center, cần nguồn dự phòng, hoặc PoE nhiều (AP Wi-Fi 6E, camera PTZ, điện thoại IP màn hình lớn). Đây cũng là mã Cisco chỉ định thay Catalyst 2960X, xem bảng mã thay thế. Nếu cần uplink dạng module và stack 160 Gbps, lên Catalyst 9200 bản thường; khác biệt hai dòng này ở bài Catalyst 9200 và 9200L khác nhau thế nào.

Gợi ý theo quy mô

Quy môGợi ýLý do
20–50 người, 1 tầng, 1–2 switchCatalyst 1200 24P hoặc 48PQuản trị web, PoE+ 195 W, định tuyến tĩnh đủ tách VLAN
50–120 người, 2–4 tầngCatalyst 1300 bản 4X, stackMột stack cho cả toà nhà, RIP giữa các VLAN, uplink 10G
120–200 người, có máy chủ và nhiều APCatalyst 9200L 48P-4X, stack, 2 nguồnPoE 740–1.440 W, nguồn dự phòng, IOS XE và Catalyst Center
Đã dùng Catalyst 9300 ở lõiCatalyst 9200L cho tầng truy cậpCùng IOS XE, cùng công cụ quản trị và giấy phép

Đây là gợi ý của Thiết Bị Mạng Cisco dựa trên số liệu datasheet; số người chỉ là ước lượng, quyết định cuối cùng phụ thuộc số thiết bị PoE, số VLAN và yêu cầu quản trị. Gửi sơ đồ mặt bằng và số lượng thiết bị để nhận cấu hình và báo giá trong ngày. Cách tính PoE xem bài PoE, PoE+ và PoE++; cách chọn uplink xem bài uplink SFP, SFP+ và 10G.

Nguồn số liệu: Cisco Catalyst 1200 Series Switches Data Sheet, Cisco Catalyst 1300 and 1300X Series Switches Data Sheet, Cisco Catalyst 9200 Series Switches Data Sheet (cisco.com).

Các tin khác

Sản phẩm liên quan

Thông tin liên hệ
Hồ Chí Minh: 028.62959919
Máy bàn Hà Nội: 024.22255666
Số di động tư vấn: 0522 388 688
Email: info@thietbimangcisco.vn
Câu hỏi thường gặp
Catalyst 1200 và 1300 khác nhau ở đâu?
Catalyst 1200 chỉ định tuyến tĩnh (32 tuyến, 16 giao diện IP), 255 VLAN và không stack. Catalyst 1300 định tuyến tới 990 tuyến với RIP v2 (OSPF trên 1300X), 4.094 VLAN và stack tới 8 máy trên các bản uplink 10G. Cả hai cùng quản trị bằng giao diện web.
Catalyst 1300 bản nào stack được?
Theo datasheet, stack hỗ trợ trên C1300-16P-4X, 24T-4X, 24P-4X, 24FP-4X, 48T-4X, 48P-4X, 48FP-4X và toàn bộ dòng 1300X. Bản uplink 1G (đuôi 4G, 2G) không stack.
Khi nào nên chọn Catalyst 9200L thay vì 1300?
Khi cần IOS XE và Catalyst Center, cần khe nguồn thứ hai, hoặc cần PoE lớn: 9200L-24P-4G có 370 W (740 W với 2 nguồn) so với 195 W của 1300-24P-4G; 9200L-48P-4X có 740 W (1.440 W với 2 nguồn) so với 375 W của 1300-48P-4X.
Văn phòng 30 người nên mua switch nào?
Một Catalyst 1200-24P-4G thường đủ: 24 cổng PoE+ 195 W cho điện thoại, camera và 2–3 access point, quản trị bằng trình duyệt, định tuyến tĩnh tách VLAN khách và nhân viên.