So sánh Cisco Catalyst 1200, 1300 và 9200L: chọn switch nào cho văn phòng 20 đến 200 người
Ba dòng switch truy cập Cisco đang bán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ khác nhau ở phần mềm quản trị, khả năng định tuyến, stack và ngân sách PoE. Bài này đặt số liệu datasheet cạnh nhau và gợi ý theo quy mô văn phòng.
Sau khi Cisco ngừng bán Catalyst 1000, Cisco Business 250/350 và Catalyst 2960X, ba dòng switch truy cập còn lại cho văn phòng là Catalyst 1200, Catalyst 1300 và Catalyst 9200L. Chúng cùng có bản 8, 16, 24, 48 cổng, cùng có PoE+, cùng có uplink 1G hoặc 10G, nên nhìn bảng giá rất dễ chọn nhầm. Khác biệt thật nằm ở phần mềm, định tuyến, stack và mức PoE. Số liệu dưới đây lấy từ datasheet Cisco của từng dòng.
Bảng so sánh nhanh
| Tiêu chí | Catalyst 1200 | Catalyst 1300 | Catalyst 9200L |
|---|---|---|---|
| Phân khúc Cisco xếp | Switch smart cho doanh nghiệp nhỏ | Switch quản trị cho doanh nghiệp vừa và nhỏ | Switch truy cập doanh nghiệp, họ Catalyst 9000 |
| Phần mềm, quản trị | Giao diện web, Cisco Business Dashboard (probe tích hợp), ứng dụng Cisco Business Mobile, Network Plug and Play | Giao diện web chế độ đơn giản và nâng cao, Cisco Business Dashboard, ứng dụng di động | Cisco IOS XE, quản trị bằng Catalyst Center, CLI hoặc giám sát Meraki cloud |
| Định tuyến Layer 3 | Định tuyến tĩnh IPv4 tốc độ dây: tối đa 32 tuyến tĩnh, 16 giao diện IP | Tối đa 990 tuyến (động và tĩnh), 128 giao diện IP; bản 10G và 1300X tới 7.168 tuyến, 256 giao diện; RIP v2; OSPF v2/v3 chỉ trên 1300X | 11.000 tuyến IPv4 (8.000 trực tiếp, 3.000 gián tiếp), 16.000 địa chỉ MAC; định tuyến theo giấy phép Network Essentials/Advantage |
| VLAN | 255 VLAN hoạt động | 4.094 VLAN | 4.094 VLAN |
| Stack | Không | Có trên các bản uplink 4X và 1300X: tối đa 8 máy, 400 cổng, chuyển dự phòng phần cứng | StackWise-80, 80 Gbps, tối đa 8 máy, cần bộ C9200L-STACK-KIT |
| Băng thông bản 24 cổng PoE uplink 1G | C1200-24P-4G: 41,67 Mpps | C1300-24P-4G: 41,67 Mpps | C9200L-24P-4G: 56 Gbps, 41,67 Mpps (136 Gbps, 101 Mpps khi stack) |
| Băng thông bản 48 cổng PoE uplink 10G | C1200-48P-4X: 130,94 Mpps | C1300-48P-4X: 130,94 Mpps | C9200L-48P-4X: 176 Gbps, 130,95 Mpps (256 Gbps, 190 Mpps khi stack) |
| Ngân sách PoE bản 24P | 195 W | 195 W | 370 W với 1 nguồn PWR-C5-600WAC, 740 W khi thêm nguồn thứ hai |
| Ngân sách PoE bản 48P | Theo từng model (xem trang sản phẩm) | C1300-48P-4X: 375 W | C9200L-48P-4X: 740 W với 1 nguồn 1 kW, 1.440 W với 2 nguồn |
| Nguồn dự phòng | Không | Không | Có, khe nguồn thứ hai thay nóng |
| Bảo hành | Trọn đời có giới hạn của Cisco | Trọn đời có giới hạn của Cisco | E-LLW trọn đời có giới hạn |

Catalyst 1200: đủ cho văn phòng dưới 50 người, một tầng
Catalyst 1200 là switch smart: bật lên là chạy, cấu hình VLAN, QoS, PoE qua trình duyệt hoặc ứng dụng điện thoại. Định tuyến chỉ có tĩnh với 32 tuyến và 16 giao diện IP, đủ để tách vài VLAN (nhân viên, khách, camera) mà không cần router làm việc đó. Không stack, nên khi cần thêm cổng là thêm switch rời và quản lý từng máy, hoặc dùng Cisco Business Dashboard để gom.
Chọn khi: 1 hoặc 2 switch, dưới 50 người, có camera IP và access point cần PoE+, không có kỹ sư mạng chuyên trách. Model hay dùng: C1200-24P-4G (24 PoE+, 195 W) và C1200-48P-4X khi cần uplink 10G lên máy chủ NAS.
Catalyst 1300: văn phòng 50 đến 200 người, nhiều tầng, cần stack
Catalyst 1300 giữ cách quản trị web dễ dùng nhưng nâng phần định tuyến lên 990 tuyến với RIP v2 (và OSPF trên 1300X), 4.094 VLAN, và quan trọng nhất là stack phần cứng tới 8 máy, 400 cổng trên các bản uplink 10G (C1300-16P-4X, 24T-4X, 24P-4X, 24FP-4X, 48T-4X, 48P-4X, 48FP-4X) và toàn bộ 1300X. Một toà nhà 4 tầng có thể chạy 4 switch 1300-48P-4X thành một stack, một địa chỉ quản trị, hỏng một máy các máy còn lại vẫn chuyển tiếp.
Chọn khi: 50 đến 200 người, 2 đến 8 switch, muốn quản lý như một hệ thống nhưng chưa cần IOS XE. Lưu ý bản uplink 1G (C1300-24P-4G, 48P-4G) không stack; muốn stack phải chọn bản 4X. Ngân sách PoE 195 W ở bản 24P và 375 W ở bản 48P-4X đủ cho AP Wi-Fi 6 và camera thông thường, chưa đủ nếu 48 cổng đều treo AP Wi-Fi 6E chạy UPOE.

Catalyst 9200L: khi cần IOS XE, nguồn dự phòng và PoE lớn
Catalyst 9200L là bước vào họ Catalyst 9000: chạy IOS XE, cấu hình bằng CLI quen thuộc của kỹ sư Cisco, quản trị tập trung bằng Catalyst Center, tham gia được các tính năng doanh nghiệp như SD-Access ở mức giới hạn (1 virtual network trên 9200L). Về phần cứng, 9200L có khe nguồn thứ hai và ngân sách PoE gần gấp đôi Catalyst 1300 cùng số cổng (370 W so với 195 W ở bản 24P; 740 W so với 375 W ở bản 48P). StackWise-80 gộp tới 8 máy, băng thông stack 80 Gbps.
Chọn khi: hệ thống có kỹ sư mạng, cần chuẩn hoá cấu hình bằng IOS XE và Catalyst Center, cần nguồn dự phòng, hoặc PoE nhiều (AP Wi-Fi 6E, camera PTZ, điện thoại IP màn hình lớn). Đây cũng là mã Cisco chỉ định thay Catalyst 2960X, xem bảng mã thay thế. Nếu cần uplink dạng module và stack 160 Gbps, lên Catalyst 9200 bản thường; khác biệt hai dòng này ở bài Catalyst 9200 và 9200L khác nhau thế nào.
Gợi ý theo quy mô
| Quy mô | Gợi ý | Lý do |
|---|---|---|
| 20–50 người, 1 tầng, 1–2 switch | Catalyst 1200 24P hoặc 48P | Quản trị web, PoE+ 195 W, định tuyến tĩnh đủ tách VLAN |
| 50–120 người, 2–4 tầng | Catalyst 1300 bản 4X, stack | Một stack cho cả toà nhà, RIP giữa các VLAN, uplink 10G |
| 120–200 người, có máy chủ và nhiều AP | Catalyst 9200L 48P-4X, stack, 2 nguồn | PoE 740–1.440 W, nguồn dự phòng, IOS XE và Catalyst Center |
| Đã dùng Catalyst 9300 ở lõi | Catalyst 9200L cho tầng truy cập | Cùng IOS XE, cùng công cụ quản trị và giấy phép |
Đây là gợi ý của Thiết Bị Mạng Cisco dựa trên số liệu datasheet; số người chỉ là ước lượng, quyết định cuối cùng phụ thuộc số thiết bị PoE, số VLAN và yêu cầu quản trị. Gửi sơ đồ mặt bằng và số lượng thiết bị để nhận cấu hình và báo giá trong ngày. Cách tính PoE xem bài PoE, PoE+ và PoE++; cách chọn uplink xem bài uplink SFP, SFP+ và 10G.
Nguồn số liệu: Cisco Catalyst 1200 Series Switches Data Sheet, Cisco Catalyst 1300 and 1300X Series Switches Data Sheet, Cisco Catalyst 9200 Series Switches Data Sheet (cisco.com).
- Nexus 93180YC-FX3 cho phòng máy chủ doanh nghiệp: khi nào cần switch leaf 25G thay vì Catalyst
- Điện thoại IP Cisco 7800 và 8800: chọn model theo nhu cầu, công suất PoE và tổng đài tương thích
- Router Catalyst 8200, 8300 và ISR 4000 cũ: chọn mã nâng cấp và dùng lại module NIM thế nào
- Catalyst 9300, 9300L và 9300X khác nhau ở đâu? Khi nào cần UPOE và cổng mGig
- Firepower 1000 thay ASA 5508-X và 5516-X: bảng tương đương, hiệu năng và cách chuyển cấu hình
- Wi-Fi 6E cho doanh nghiệp: Catalyst 9166 so với 9120 và 9115, cần switch PoE nào để chạy đủ tính năng
- Cisco Catalyst 9200 và 9200L khác nhau thế nào? Cách chọn đúng dòng
- Uplink SFP, SFP+ và 10G: chọn switch có uplink nào cho đúng
- So sánh Cisco Catalyst 1000, 1200 và 1300: chọn dòng nào cho doanh nghiệp
- Switch Cisco Small Business 350 sự lựa chọn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ













