Stack switch Cisco: StackWise-80, 160, 320, 480 và 1T khác nhau thế nào, cần mua cáp và bộ stack gì
Mỗi dòng Catalyst dùng một kiểu stack với băng thông, bộ kit và cáp riêng: 9200L cần C9200L-STACK-KIT và cáp STACK-T4, 9300L cần C9300L-STACK-KIT và cáp STACK-T3, 9300 chỉ cần cáp STACK-T1. Bài này liệt kê theo datasheet để mua đúng ngay lần đầu.
Stack là cách gộp nhiều switch thành một thiết bị logic: một địa chỉ quản trị, một bảng cấu hình, một máy hỏng thì các máy còn lại tiếp tục chuyển tiếp. Cisco gọi công nghệ này là StackWise, nhưng mỗi dòng Catalyst dùng một phiên bản với băng thông, cổng và phụ kiện khác nhau, và không stack chéo dòng. Bài này gom quy tắc và mã phụ kiện từ datasheet Catalyst 9200, 9300 và 1300 để anh chị mua đúng ngay lần đầu.
Bảng tra theo dòng switch
| Dòng | Công nghệ | Băng thông stack | Phụ kiện cần mua | Số máy tối đa | Stack được với |
|---|---|---|---|---|---|
| Catalyst 9200L | StackWise-80 | 80 Gbps | Bộ C9200L-STACK-KIT (2 adapter + cáp 50 cm) cho mỗi máy; cáp STACK-T4-50CM, STACK-T4-1M, STACK-T4-3M | 8 | 9200L khác cùng mức giấy phép |
| Catalyst 9200 | StackWise-160 | 160 Gbps | Bộ C9200-STACK-KIT; cáp STACK-T4 | 8 | 9200 khác cùng mức giấy phép |
| Catalyst 9300L, 9300LM | StackWise-320 | 320 Gbps | Bộ C9300L-STACK-KIT (9300L) hoặc C9300L-STACK-KIT2 (9300LM và 9300L); cáp STACK-T3-50CM, STACK-T3-1M, STACK-T3-3M (KIT) hoặc STACK-T3A (KIT2) | 8 | 9300L và 9300LM cùng mức giấy phép |
| Catalyst 9300 | StackWise-480 | 480 Gbps | Chỉ cáp: STACK-T1-50CM, STACK-T1-1M, STACK-T1-3M (cổng stack có sẵn) | 8 | 9300 khác cùng mức giấy phép; bản dung lượng cao chỉ stack với bản dung lượng cao |
| Catalyst 9300X | StackWise-1T | 1 Tbps | Cáp STACK-T1 | 8 | 9300X ở 1 Tbps; với 9300 ở 480 Gbps |
| Catalyst 1300 bản 4X và 1300X | Stack phần cứng | Theo datasheet không ghi băng thông riêng | Không cần kit; xem tài liệu cấu hình để chọn cổng stack | 8, tới 400 cổng | Các model trong danh sách hỗ trợ: 16P-4X, 24T-4X, 24P-4X, 24FP-4X, 48T-4X, 48P-4X, 48FP-4X và 1300X |

Quy tắc chung khi stack Catalyst 9000
- Cùng mức giấy phép: các máy trong stack phải cùng Network Essentials hoặc cùng Network Advantage. Đây là lý do mã đuôi -E và -A không trộn được trong một stack.
- Cùng dòng: 9200L không stack với 9200; 9300L không stack với 9300; 9300X stack được với 9300 nhưng chạy ở 480 Gbps.
- Vòng kín: stack nối thành vòng (máy cuối nối về máy đầu) để hỏng một cáp vẫn còn đường. Với n máy cần n cáp; bộ kit 9200L/9300L kèm sẵn một cáp 50 cm, nên tủ xếp liền nhau thường chỉ cần mua thêm một cáp dài hơn cho đoạn nối vòng.
- Chiều dài cáp: 50 cm cho máy kề nhau, 1 m cho cách vài U, 3 m cho hai tủ cạnh nhau. Không có cáp dài hơn 3 m; hai tầng khác nhau thì không stack mà nối uplink.
- Thứ tự ưu tiên: đặt priority cho máy chủ stack (active) và máy dự phòng; thêm máy mới nên cùng phiên bản IOS XE để không phải tự nâng cấp lâu.
- StackPower: chỉ Catalyst 9300 và 9300X có thêm cáp StackPower để chia sẻ nguồn giữa các máy; 9200 và 9300L không có, nên muốn dự phòng nguồn phải lắp nguồn thứ hai cho từng máy.

Ví dụ mua sắm
| Tình huống | Danh mục cần đặt |
|---|---|
| 3 switch Catalyst 9200L-48P-4X-E xếp liền trong một tủ | 3 x C9200L-STACK-KIT (mỗi bộ kèm 1 cáp 50 cm) + 1 x STACK-T4-1M cho đoạn nối vòng |
| 4 switch Catalyst 9300L-24P-4G-A | 4 x C9300L-STACK-KIT + 1 x STACK-T3-1M |
| 2 switch Catalyst 9300-24P-E ở hai tủ cạnh nhau | 2 x STACK-T1-3M (không cần kit) |
| Thêm 1 máy 9300-48P-E vào stack 9300 đang có 2 máy | 1 x STACK-T1-50CM, đổi cáp nối vòng sang độ dài phù hợp; kiểm tra cùng giấy phép E |
| 4 switch Catalyst 1300-48P-4X | Không cần kit; nối bằng cổng stack theo hướng dẫn cấu hình của dòng 1300 |
Khi nào nên stack và khi nào nên nối uplink: stack hợp với các máy cùng tủ, cùng tầng, cần quản trị như một; nối uplink hợp với khác tầng, khác toà, hoặc khi muốn tách miền sự cố. Nếu đang cân nhắc dòng nào để stack, xem bài so sánh Catalyst 1200, 1300 và 9200L và bài Catalyst 9300, 9300L và 9300X.
Nguồn số liệu: bảng Supported stacking options và Stacking accessories trong Cisco Catalyst 9200 Series và 9300 Series Switches Data Sheet; mục Hardware stacking trong Cisco Catalyst 1300 and 1300X Series Switches Data Sheet (cisco.com).
- Đọc đèn LED switch Cisco Catalyst 9300: SYST, ACTV, STACK, PoE, đèn cổng và chế độ cloud theo tài liệu Cisco
- Cáp quang mấy sợi là đủ? Cách chọn 4FO, 8FO, 12FO hay 24FO
- Chọn module quang SFP cho switch Cisco: SX, LH, SR, LR khác nhau thế nào
- Hướng dẫn cấu hình Cisco IOS XE Amsterdam 17.3.x với giao diện người dùng web trên Catalyst 9300
- Giới thiệu tính năng và đặc điểm chi tiết của các model dòng Catalyst 2960
- Mô tả chi tiết các tính năng mặt sau của cổng trên Switch Cisco 2960
- Bảng giá switch Cisco 2960, 2960s, 2960x mới nhất 2018
- Mô tả chi tiết các cổng kết nối mặt trước của Switch Cisco Catalyst 2960
- Cáp quang Singlemode và Multimode phân biệt và lựa chọn
- Bảng giá switch cisco Catalyst 3560, 3650, 3750X, 3850 mới nhất 2018













