Nexus 93180YC-FX3 cho phòng máy chủ doanh nghiệp: khi nào cần switch leaf 25G thay vì Catalyst
Nexus 93180YC-FX3 có 48 cổng 1/10/25G SFP28, 6 cổng 40/100G, bộ đệm 40 MB, chạy NX-OS hoặc ACI. Bài này đưa số liệu datasheet N9300-FX3 và chỉ ra trường hợp phòng máy chủ nên dùng Nexus, trường hợp Catalyst 9500 hoặc 9300 là đủ.
Khi máy chủ ảo hoá chuyển sang card mạng 25G và lưu trữ all-flash nối 25G hoặc 100G, switch top-of-rack 10G của phòng máy chủ trở thành nút thắt. Cisco có hai hướng cho quy mô doanh nghiệp: Nexus 9300 (dòng trung tâm dữ liệu, chạy NX-OS hoặc ACI) và Catalyst 9500 (dòng campus, chạy IOS XE). Nexus 93180YC-FX3 là mẫu leaf 25G phổ biến nhất của hướng thứ nhất. Số liệu dưới đây lấy từ Cisco N9300-FX3 Series Switches Data Sheet, cập nhật ngày 02/06/2026.
Thông số Nexus 93180YC-FX3
| Hạng mục | Giá trị theo datasheet |
|---|---|
| Cổng downlink | 48 x 1/10/25G SFP28 |
| Cổng uplink | 6 x 40/100G QSFP28 |
| CPU, bộ nhớ, SSD | 4 nhân, 16 GB (mở rộng 16 GB), SSD 128 GB |
| Bộ đệm hệ thống | 40 MB |
| Cổng quản trị và đồng bộ thời gian | 1 RJ-45 quản trị, 1 console RS-232, 1 USB; đầu vào/ra GPS 1PPS và 10 MHz, cổng Time of Day, ăng-ten GNSS |
| Nguồn (tối đa 2) | 650 W AC hoặc 930 W DC, luồng gió hút hoặc thổi phía cổng; 1.200 W HVAC/HVDC |
| Công suất tiêu thụ | Điển hình 325 W, tối đa 600 W |
| Quạt, kích thước | 4 quạt; 1RU, 4,4 x 43,9 x 49,6 cm |
| Độ ồn | 63,4 dBA ở 50% tốc độ quạt, 74,3 dBA ở 70% |
| MTBF | 303.190 giờ |
| Phần mềm tối thiểu | NX-OS 9.3.7, ACI 15.1.3, Hyperfabric 26-03 |
| Quy mô bảng chuyển tiếp (chung dòng N9300-FX3) | Giá trị |
|---|---|
| Tuyến IPv4 LPM, host IPv4 | 1.792.000 mỗi loại |
| Tuyến IPv6 LPM, host IPv6 | 896.000 và 1.792.000 |
| Địa chỉ MAC | 512.000 |
| Tuyến multicast, nhóm IGMP snooping | 128.000 và 32.000 |
| VRF | 16.000 |
| ECMP | 128 đường |
| Port channel, link mỗi port channel | 512 và 32 |
| Fabric Extender Nexus 2000 mỗi switch | 16 (chỉ 93180YC-FX3 và 93108TC-FX3P) |
| Bảng flow cho Nexus Dashboard Insights | 64.000 |

Những gì datasheet nhấn mạnh
- Linh hoạt kiến trúc: cùng phần cứng chạy Cisco ACI, NX-OS VXLAN EVPN, Nexus Hyperfabric, IP Fabric for Media, Nexus Data Broker, hoặc mạng Layer 2/Layer 3 truyền thống.
- Lập trình được: POAP cấu hình ngày 0, tích hợp Ansible, YANG và OpenConfig qua RESTCONF, NETCONF, gNMI, REST API.
- Bảo mật: MACsec 802.1AE trên mọi cổng, mã hoá ngay tầng vật lý cho kết nối máy chủ, leaf tới spine và biên.
- Mạng AI/ML: quản lý nghẽn và điều khiển luồng (PFC) cùng telemetry cho fabric AI/ML, xem thêm bài Silicon One G300 và Nexus One.
- Sẵn sàng cao: vPC đa đường Layer 2 không cần Spanning Tree, ECMP cho thiết kế fat-tree Layer 3, quản trị bằng Nexus Dashboard (NDFC, NDI, NDO).
Các model cùng dòng: 93108TC-FX3 (48 x 100M/1/10G BASE-T), 93108TC-FX3P (48 cổng mGig tới 10G có PoE/PoE+/UPOE, ngân sách PoE tới 1.920 W với hai nguồn 1.900 W), 9348GC-FX3 (48 x 1G BASE-T + 4 x 25G + 2 x 100G) và 9348GC-FX3PH.
Khi nào phòng máy chủ doanh nghiệp cần leaf 25G
- Máy chủ đã hoặc sắp dùng card 25G: các máy chủ ảo hoá thế hệ mới thường đi kèm 2 cổng 25G; cắm vào switch 10G là bỏ phí hơn nửa băng thông. 93180YC-FX3 nhận cả 1G, 10G và 25G trên cùng cổng SFP28 nên chuyển dần được.
- Lưu trữ nối mạng tốc độ cao: NAS, SAN iSCSI hoặc NVMe over TCP cần đệm sâu và điều khiển luồng không mất gói; bộ đệm 40 MB và PFC là thứ switch campus không ưu tiên.
- Nhiều máy chủ hơn một tủ, cần hai switch dự phòng: hai 93180YC-FX3 chạy vPC cho máy chủ cắm hai chân, uplink 100G lên lõi hoặc spine.
- Có kế hoạch VXLAN EVPN hoặc ACI để tách mạng thuê bao, mở rộng sang site thứ hai, hoặc cụm GPU nhỏ.

Khi nào Catalyst là đủ
Phòng máy chủ dưới hai tủ, máy chủ dùng 1G và 10G, không có yêu cầu VXLAN hay ACI, và đội vận hành quen IOS XE: một cặp Catalyst 9500 làm lõi campus kiêm lõi máy chủ vẫn hợp lý, ví dụ C9500-24Y4C-A cũng có 24 cổng 25G và 4 cổng 100G nhưng vận hành cùng công cụ Catalyst Center với phần còn lại của mạng. Với tủ máy chủ nhỏ chỉ cần 10G, Catalyst 9300 với module uplink 10G/25G là lựa chọn thứ ba, xem bài Catalyst 9300, 9300L và 9300X.
Khác biệt then chốt không nằm ở cổng mà ở hệ điều hành và mô hình vận hành: Nexus là NX-OS/ACI với Nexus Dashboard, Catalyst là IOS XE với Catalyst Center. Chọn theo đội ngũ sẽ vận hành và theo lộ trình 5 năm của phòng máy chủ, rồi mới tới bảng giá. Gửi số lượng máy chủ, tốc độ card mạng và loại lưu trữ để Thiết Bị Mạng Cisco đề xuất một trong ba phương án kèm module quang phù hợp.
Nguồn số liệu: Cisco N9300-FX3 Series Switches Data Sheet (datasheet-c78-744052, cập nhật 02/06/2026), cisco.com.
- Điện thoại IP Cisco 7800 và 8800: chọn model theo nhu cầu, công suất PoE và tổng đài tương thích
- Router Catalyst 8200, 8300 và ISR 4000 cũ: chọn mã nâng cấp và dùng lại module NIM thế nào
- Catalyst 9300, 9300L và 9300X khác nhau ở đâu? Khi nào cần UPOE và cổng mGig
- Firepower 1000 thay ASA 5508-X và 5516-X: bảng tương đương, hiệu năng và cách chuyển cấu hình
- Wi-Fi 6E cho doanh nghiệp: Catalyst 9166 so với 9120 và 9115, cần switch PoE nào để chạy đủ tính năng
- So sánh Cisco Catalyst 1200, 1300 và 9200L: chọn switch nào cho văn phòng 20 đến 200 người
- Cisco Catalyst 9200 và 9200L khác nhau thế nào? Cách chọn đúng dòng
- Uplink SFP, SFP+ và 10G: chọn switch có uplink nào cho đúng
- So sánh Cisco Catalyst 1000, 1200 và 1300: chọn dòng nào cho doanh nghiệp
- Switch Cisco Small Business 350 sự lựa chọn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ













