108/1/6 Đường Nguyễn Văn Khối, P. Thông Tây Hội, TP.HCM. 0522 388 688

Nexus 93180YC-FX3 cho phòng máy chủ doanh nghiệp: khi nào cần switch leaf 25G thay vì Catalyst

Nexus 93180YC-FX3 có 48 cổng 1/10/25G SFP28, 6 cổng 40/100G, bộ đệm 40 MB, chạy NX-OS hoặc ACI. Bài này đưa số liệu datasheet N9300-FX3 và chỉ ra trường hợp phòng máy chủ nên dùng Nexus, trường hợp Catalyst 9500 hoặc 9300 là đủ.

Khi máy chủ ảo hoá chuyển sang card mạng 25G và lưu trữ all-flash nối 25G hoặc 100G, switch top-of-rack 10G của phòng máy chủ trở thành nút thắt. Cisco có hai hướng cho quy mô doanh nghiệp: Nexus 9300 (dòng trung tâm dữ liệu, chạy NX-OS hoặc ACI) và Catalyst 9500 (dòng campus, chạy IOS XE). Nexus 93180YC-FX3 là mẫu leaf 25G phổ biến nhất của hướng thứ nhất. Số liệu dưới đây lấy từ Cisco N9300-FX3 Series Switches Data Sheet, cập nhật ngày 02/06/2026.

Thông số Nexus 93180YC-FX3

Hạng mụcGiá trị theo datasheet
Cổng downlink48 x 1/10/25G SFP28
Cổng uplink6 x 40/100G QSFP28
CPU, bộ nhớ, SSD4 nhân, 16 GB (mở rộng 16 GB), SSD 128 GB
Bộ đệm hệ thống40 MB
Cổng quản trị và đồng bộ thời gian1 RJ-45 quản trị, 1 console RS-232, 1 USB; đầu vào/ra GPS 1PPS và 10 MHz, cổng Time of Day, ăng-ten GNSS
Nguồn (tối đa 2)650 W AC hoặc 930 W DC, luồng gió hút hoặc thổi phía cổng; 1.200 W HVAC/HVDC
Công suất tiêu thụĐiển hình 325 W, tối đa 600 W
Quạt, kích thước4 quạt; 1RU, 4,4 x 43,9 x 49,6 cm
Độ ồn63,4 dBA ở 50% tốc độ quạt, 74,3 dBA ở 70%
MTBF303.190 giờ
Phần mềm tối thiểuNX-OS 9.3.7, ACI 15.1.3, Hyperfabric 26-03
Quy mô bảng chuyển tiếp (chung dòng N9300-FX3)Giá trị
Tuyến IPv4 LPM, host IPv41.792.000 mỗi loại
Tuyến IPv6 LPM, host IPv6896.000 và 1.792.000
Địa chỉ MAC512.000
Tuyến multicast, nhóm IGMP snooping128.000 và 32.000
VRF16.000
ECMP128 đường
Port channel, link mỗi port channel512 và 32
Fabric Extender Nexus 2000 mỗi switch16 (chỉ 93180YC-FX3 và 93108TC-FX3P)
Bảng flow cho Nexus Dashboard Insights64.000

Switch Cisco Nexus 93180YC-FX3: 48 cổng SFP28 1/10/25G và 6 cổng QSFP28 40/100G, 1RU, bộ đệm 40 MB

Những gì datasheet nhấn mạnh

  • Linh hoạt kiến trúc: cùng phần cứng chạy Cisco ACI, NX-OS VXLAN EVPN, Nexus Hyperfabric, IP Fabric for Media, Nexus Data Broker, hoặc mạng Layer 2/Layer 3 truyền thống.
  • Lập trình được: POAP cấu hình ngày 0, tích hợp Ansible, YANG và OpenConfig qua RESTCONF, NETCONF, gNMI, REST API.
  • Bảo mật: MACsec 802.1AE trên mọi cổng, mã hoá ngay tầng vật lý cho kết nối máy chủ, leaf tới spine và biên.
  • Mạng AI/ML: quản lý nghẽn và điều khiển luồng (PFC) cùng telemetry cho fabric AI/ML, xem thêm bài Silicon One G300 và Nexus One.
  • Sẵn sàng cao: vPC đa đường Layer 2 không cần Spanning Tree, ECMP cho thiết kế fat-tree Layer 3, quản trị bằng Nexus Dashboard (NDFC, NDI, NDO).

Các model cùng dòng: 93108TC-FX3 (48 x 100M/1/10G BASE-T), 93108TC-FX3P (48 cổng mGig tới 10G có PoE/PoE+/UPOE, ngân sách PoE tới 1.920 W với hai nguồn 1.900 W), 9348GC-FX3 (48 x 1G BASE-T + 4 x 25G + 2 x 100G) và 9348GC-FX3PH.

Khi nào phòng máy chủ doanh nghiệp cần leaf 25G

  1. Máy chủ đã hoặc sắp dùng card 25G: các máy chủ ảo hoá thế hệ mới thường đi kèm 2 cổng 25G; cắm vào switch 10G là bỏ phí hơn nửa băng thông. 93180YC-FX3 nhận cả 1G, 10G và 25G trên cùng cổng SFP28 nên chuyển dần được.
  2. Lưu trữ nối mạng tốc độ cao: NAS, SAN iSCSI hoặc NVMe over TCP cần đệm sâu và điều khiển luồng không mất gói; bộ đệm 40 MB và PFC là thứ switch campus không ưu tiên.
  3. Nhiều máy chủ hơn một tủ, cần hai switch dự phòng: hai 93180YC-FX3 chạy vPC cho máy chủ cắm hai chân, uplink 100G lên lõi hoặc spine.
  4. Có kế hoạch VXLAN EVPN hoặc ACI để tách mạng thuê bao, mở rộng sang site thứ hai, hoặc cụm GPU nhỏ.

Switch Cisco Catalyst C9500-24Y4C-A, lựa chọn lõi campus 25G khi không cần VXLAN EVPN kiểu trung tâm dữ liệu

Khi nào Catalyst là đủ

Phòng máy chủ dưới hai tủ, máy chủ dùng 1G và 10G, không có yêu cầu VXLAN hay ACI, và đội vận hành quen IOS XE: một cặp Catalyst 9500 làm lõi campus kiêm lõi máy chủ vẫn hợp lý, ví dụ C9500-24Y4C-A cũng có 24 cổng 25G và 4 cổng 100G nhưng vận hành cùng công cụ Catalyst Center với phần còn lại của mạng. Với tủ máy chủ nhỏ chỉ cần 10G, Catalyst 9300 với module uplink 10G/25G là lựa chọn thứ ba, xem bài Catalyst 9300, 9300L và 9300X.

Khác biệt then chốt không nằm ở cổng mà ở hệ điều hành và mô hình vận hành: Nexus là NX-OS/ACI với Nexus Dashboard, Catalyst là IOS XE với Catalyst Center. Chọn theo đội ngũ sẽ vận hành và theo lộ trình 5 năm của phòng máy chủ, rồi mới tới bảng giá. Gửi số lượng máy chủ, tốc độ card mạng và loại lưu trữ để Thiết Bị Mạng Cisco đề xuất một trong ba phương án kèm module quang phù hợp.

Nguồn số liệu: Cisco N9300-FX3 Series Switches Data Sheet (datasheet-c78-744052, cập nhật 02/06/2026), cisco.com.

Các tin khác

Sản phẩm liên quan

Thông tin liên hệ
Hồ Chí Minh: 028.62959919
Máy bàn Hà Nội: 024.22255666
Số di động tư vấn: 0522 388 688
Email: info@thietbimangcisco.vn
Câu hỏi thường gặp
Nexus 93180YC-FX3 có bao nhiêu cổng?
48 cổng downlink SFP28 chạy 1, 10 hoặc 25G và 6 cổng uplink QSFP28 chạy 40 hoặc 100G, kích thước 1RU, theo datasheet N9300-FX3.
93180YC-FX3 khác 93180YC-FX đời trước ở đâu?
FX3 là thế hệ sau với CPU 4 nhân, 16 GB bộ nhớ, SSD 128 GB, thêm cổng đồng bộ thời gian GPS 1PPS, 10 MHz, ToD và ăng-ten GNSS, yêu cầu NX-OS 9.3.7 trở lên. Dòng FX đời trước không còn trong danh mục hiện hành của Cisco.
Phòng máy chủ nhỏ có nên mua Nexus không?
Nếu máy chủ chỉ dùng 1G và 10G, dưới hai tủ, không cần VXLAN hay ACI và đội vận hành quen IOS XE thì Catalyst 9500 hoặc 9300 là đủ. Chọn Nexus khi máy chủ dùng 25G, lưu trữ tốc độ cao cần PFC và đệm sâu, hoặc có kế hoạch VXLAN EVPN, ACI.
93180YC-FX3 tiêu thụ bao nhiêu điện?
Điển hình 325 W, tối đa 600 W, dùng tối đa hai nguồn 650 W AC hoặc 930 W DC, theo datasheet.