108/1/6 Đường Nguyễn Văn Khối, P. Thông Tây Hội, TP.HCM. 0522 388 688

Điện thoại IP Cisco 7800 và 8800: chọn model theo nhu cầu, công suất PoE và tổng đài tương thích

Cisco 7811, 7821, 7841, 7861 và 8841, 8851 khác nhau ở màn hình, số phím line, cổng Gigabit cho máy tính, USB, Bluetooth và lớp PoE. Bài này đặt số liệu datasheet cạnh nhau, kèm mốc ngừng bán 8845/8865 và cách tính PoE cho switch.

Điện thoại IP Cisco tại Việt Nam hiện xoay quanh hai dòng: 7800 Series cho bàn làm việc phổ thông và 8800 Series cho quản lý, lễ tân, tổng đài viên. Hai model video 8845 và 8865 đã ngừng bán (nhận đơn cuối ngày 27/07/2024 và 26/04/2025), nên lựa chọn thực tế còn 7811, 7821, 7841, 7861, 8841 và 8851. Số liệu dưới đây lấy từ datasheet Cisco của từng dòng.

Bảng so sánh sáu model

ModelMàn hìnhCổng mạngCổng cho máy tínhTai nghe, USB, BluetoothPoE
78113,28 inch, 384x106, đơn sắc, không đèn nền10/100BASE-TCó, 10/100Không có phím tai nghe802.3af class 1, tối đa 3,84 W
78213,5 inch, 396x162, đơn sắc, đèn nền10/100BASE-TCó, 10/100Jack RJ-9 băng rộng, điều khiển nhấc máy điện tử802.3af class 1, tối đa 3,84 W
78413,5 inch, 396x162, đơn sắc, đèn nền10/100/1000BASE-TCó, GigabitJack RJ-9 băng rộng802.3af class 1, tối đa 3,84 W
78613,5 inch, 396x162, đơn sắc, đèn nền; thân rộng 265 mm nhiều phím line10/100BASE-TCó, 10/100Jack RJ-9 băng rộng802.3af class 1, tối đa 3,84 W
88415 inch, 800x480, màu 24-bit, đèn nền10/100/1000BASE-TCó, GigabitJack RJ-9 băng rộng; 5 phím line lập trình được802.3af class 2; nguồn 0,917 A ở 48 V
88515 inch, 800x480, màu 24-bit, đèn nền10/100/1000BASE-TCó, GigabitJack RJ-9; USB bên hông cấp 5 V/500 mA cho tai nghe hoặc sạc điện thoại; Bluetooth 3.0 EDR class 1; 5 phím line; gắn tới 2 module mở rộng phím (KEM)PoE class 3 (phần cứng trước V08) hoặc class 4 (từ V08); class 3 nuôi được 1 KEM, class 4 nuôi được 2 KEM

Cả sáu model cùng dùng giao thức SIP, hỗ trợ codec G.711, G.722, G.722.2, G.729ab, iLBC, OPUS (8800 thêm iSAC), loa ngoài song công, chân đế hai vị trí và treo tường bằng kit tuỳ chọn. Datasheet dòng 7800 ghi tổng đài hỗ trợ là Cisco Unified Communications Manager 12.5 trở lên, Hosted Collaboration Solution 8.6.2 trở lên và Survivable Remote Site Telephony 8.x trở lên.

Điện thoại IP Cisco 7861 màn hình 3,5 inch, 16 phím line, cấp nguồn PoE 802.3af class 1

Chọn theo vị trí làm việc

  • Bàn nhân viên, phòng họp nhỏ: 7811 rẻ nhất, một line, không phím tai nghe; 7821 thêm đèn nền và jack tai nghe băng rộng. Cả hai cổng máy tính chỉ 10/100, nên nếu máy tính cần Gigabit, không nối qua điện thoại mà cắm thẳng switch.
  • Bàn có máy tính cần Gigabit: 7841 là model 7800 duy nhất có switch 10/100/1000 cho máy tính; đây là lý do 7841 phổ biến nhất trong dự án văn phòng cắm điện thoại nối tiếp máy tính để tiết kiệm cổng switch.
  • Lễ tân, thư ký, người nhận nhiều cuộc gọi: 7861 với thân rộng và nhiều phím line hơn; hoặc 8851 với hai module KEM khi cần theo dõi hàng chục line.
  • Quản lý, người dùng tai nghe không dây: 8851 có Bluetooth và USB, màn hình màu 5 inch; 8841 cùng màn hình nhưng không USB, không Bluetooth, giá thấp hơn.

Điện thoại IP Cisco 8851 màn hình màu 5 inch, cổng USB, Bluetooth và switch Gigabit cho máy tính

Tính PoE cho switch

Điện thoại 7800 là thiết bị PoE class 1 (tối đa 3,84 W), 8841 class 2, 8851 class 3 hoặc 4 tuỳ phiên bản phần cứng. Trên switch PoE+, ngân sách được cấp theo class thương lượng qua LLDP-PoE hoặc CDP, nên 24 máy 7841 chỉ chiếm chưa tới 100 W của switch Catalyst C1300-24P-4G (195 W) hay Catalyst C9200L-24P-4G-E (370 W). Phần ngân sách còn lại dành cho access point và camera. Khi trộn 8851 gắn KEM, tính theo class 4 (tới 30 W) cho từng máy. Cách tính chi tiết ở bài PoE, PoE+ và PoE++. Nơi không có switch PoE, dùng adapter nguồn Cisco bán rời cho từng máy.

Cần chuẩn bị gì trước khi mua

  1. Xác định tổng đài: Cisco Unified Communications Manager tại chỗ hay dịch vụ thoại đám mây; phiên bản firmware của điện thoại phải khớp với tổng đài, nên ghi rõ tổng đài khi đặt hàng để nhận đúng bản.
  2. Đếm cổng switch và PoE: mỗi điện thoại một cổng, máy tính có thể nối qua điện thoại (Gigabit chỉ trên 7841, 8841, 8851).
  3. VLAN thoại: điện thoại hỗ trợ CDP và 802.1Q/p để tự vào VLAN thoại, cần cấu hình trên switch.
  4. Bảo mật: cả hai dòng hỗ trợ chứng chỉ, xác thực hình ảnh và thiết bị, mã hoá media SRTP AES-128 và báo hiệu TLS.

Nguồn số liệu: Cisco IP Phone 7800 Series Data Sheet, Cisco IP Phone 8841 Data Sheet, Cisco IP Phone 8851 Data Sheet; thông báo End-of-Sale Cisco Video Phone 8845 (27/01/2024) và 8865 (26/02/2025) trên cisco.com.

Các tin khác

Sản phẩm liên quan

Thông tin liên hệ
Hồ Chí Minh: 028.62959919
Máy bàn Hà Nội: 024.22255666
Số di động tư vấn: 0522 388 688
Email: info@thietbimangcisco.vn
Câu hỏi thường gặp
Cisco 7841 khác 7821 ở đâu?
7841 có switch 10/100/1000BASE-T cho máy tính, còn 7821 chỉ 10/100. Màn hình, jack tai nghe và PoE class 1 giống nhau.
Cisco 8851 hơn 8841 những gì?
8851 thêm cổng USB bên hông (5 V/500 mA cho tai nghe hoặc sạc điện thoại), Bluetooth 3.0 EDR và gắn được tới 2 module mở rộng phím. Màn hình màu 5 inch 800x480 và switch Gigabit giống 8841.
Điện thoại IP Cisco tiêu bao nhiêu điện PoE?
Dòng 7800 là PoE class 1, tối đa 3,84 W mỗi máy. 8841 là class 2; 8851 là class 3 hoặc class 4 tuỳ phiên bản phần cứng, class 4 nuôi được 2 module mở rộng phím.
Cisco 8845 và 8865 còn bán không?
Không. Cisco ngừng nhận đơn 8845 từ 27/07/2024 và 8865 từ 26/04/2025 theo thông báo trên cisco.com. Các model 8841 và 8851 vẫn đang bán.