Cáp quang 8FO OM2 multimode - Phân phối dây Cáp quang 8FO OM2 multimode chính hãng KCO
Cáp quang 8FO OM2 multimode chính hãng KCO
Hợp Nhất báo giá phân phối dây Cáp quang 8FO OM2 multimode chính hãng KCO đầy đủ giấy tờ CO,CQ cam kết giá tốt, hỗ trợ các dự án công trình mạng cáp quang uy tín, chuyên nghiệp
OM2 khác OM3 ở đâu và khi nào vẫn dùng được
Hai chuẩn này cùng là cáp đa mode lõi 50 micron, nhìn bên ngoài chỉ khác màu vỏ. Khác biệt nằm ở băng thông sợi: OM2 đạt 500 MHz·km, OM3 đạt 2000 MHz·km — gấp bốn lần.
Con số đó dịch ra khoảng cách thực tế rất chênh lệch, đặc biệt ở tốc độ cao.
| Tốc độ | OM2 | OM3 |
|---|---|---|
| 1 Gbps | 550m | Trên 500m |
| 10 Gbps | 82m | 300m |
Điểm cần nhớ: ở 1 Gbps thì OM2 và OM3 gần như tương đương. Chênh lệch chỉ bùng ra ở 10 Gbps — 82 mét so với 300 mét, khác nhau gần bốn lần.
Nghĩa là nếu hệ thống của bạn chạy Gigabit và sẽ giữ nguyên như vậy, OM2 hoàn toàn đủ và tiết kiệm hơn. Nhưng nếu có kế hoạch lên 10G, con số 82 mét sẽ thành giới hạn thật.
| Hãng sản xuất | KCO |
|---|---|
| Chuẩn sợi | OM2 multimode |
| Số sợi | 8 sợi (8FO) |
| Băng thông | 500 MHz·km ở 850nm |
| Đường kính lõi | 50 micron |
| Màu vỏ quy ước | Cam |
| Số đường truyền | 4 đường song công |
| Giấy tờ | Có CO, CQ đầy đủ |
Ba tình huống OM2 vẫn là lựa chọn hợp lý
Bổ sung cho hệ thống OM2 sẵn có. Nếu toà nhà đã đi cáp OM2 và bạn cần thêm một tuyến, dùng cùng chuẩn giúp tránh việc trộn lẫn hai loại sợi trong cùng hệ thống — thứ dẫn tới nhầm lẫn khi bảo trì.
Tuyến ngắn dưới 80 mét, chạy Gigabit. Nối hai tủ trong cùng tầng, hoặc từ phòng máy sang phòng bên cạnh. Ở khoảng cách này, OM3 không mang lại lợi ích gì thêm.
Hệ thống camera hoặc thiết bị công nghiệp. Các thiết bị này thường chỉ cần vài trăm Mbps và ít khi nâng cấp tốc độ trong vòng đời của chúng.
Khi nào không nên chọn OM2
Với hạ tầng mới xây, đặc biệt là cáp đi âm tường hoặc âm trần, OM2 là lựa chọn đáng cân nhắc lại. Lý do đơn giản: chênh lệch giá cáp nhỏ, nhưng chi phí thay cáp về sau rất lớn.
Một tuyến OM2 dài 150 mét hôm nay chạy Gigabit tốt. Ba năm sau, khi cần lên 10G, tuyến đó không dùng được nữa và phải kéo lại toàn bộ. Khoản tiết kiệm ban đầu biến mất hoàn toàn.
Nguyên tắc thực hành: cáp là phần khó thay nhất trong hệ thống, nên nên chọn theo nhu cầu của năm năm tới chứ không phải nhu cầu hôm nay.
Tám sợi và các lựa chọn liên quan
Bốn đường truyền, dành cho tuyến trung kế trong nhà. Cách phân bổ bốn đường có trong trang cáp 8FO OM3 KCO.
Cùng chuẩn OM2 nhưng ít sợi hơn: bản 4 sợi. Tuyến 8 sợi kết thúc bằng hộp phối quang ODF 8FO.
Bài phân biệt cáp quang Singlemode và Multimode giúp chọn họ sợi phù hợp.
Thông số kỹ thuật Cáp quang 8FO OM2 multimode KCO
| Tốc độ | OM2 | OM3 |
|---|---|---|
| 1 Gbps | 550m | Trên 500m |
| 10 Gbps | 82m | 300m |
| Hãng sản xuất | KCO |
|---|---|
| Chuẩn sợi | OM2 multimode |
| Số sợi | 8 sợi (8FO) |
| Băng thông | 500 MHz·km ở 850nm |
| Đường kính lõi | 50 micron |
| Màu vỏ quy ước | Cam |
| Số đường truyền | 4 đường song công |
| Giấy tờ | Có CO, CQ đầy đủ |


















